CÂU CHUYỆN THÁM TỬ VDT

Thống kê truy cập
  • Khách online : 19
  • Lượng truy cập : 5630520
Trang Chủ   >>   Thông Tin Doanh Nghiệp
24/5/2014 15:39' (GMT+7) | Số lần xem : 1968

Thám tử kỳ 1 - Hướng dẫn cách ghi các phiếu điều tra doanh nghiệp năm 2013

Phiếu số 1A/ĐTDN-DN
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Câu 1. Tên doanh nghiệp/HTX (sau đây gọi chung là doanh nghiệp): Ghi tên chính thức của doanh nghiệp bằng chữ in hoa theo quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

- Mã số thuế: ghi mã số thuế do Cơ quan Thuế/Cơ quan Quản lý đăng ký kinh doanh cấp.

Câu 2. Địa chỉ doanh nghiệp: ghi địa chỉ trụ sở giao dịch chính của doanh nghiệp. Ghi đầy đủ, không viết tắt các thông tin theo yêu cầu vào các dòng tương ứng trong phiếu điều tra để ghi mã đúng. Các ô mã trong mục địa chỉ do Cơ quan Thống kê ghi.

- Số điện thoại, số Fax, địa chỉ Email: trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều số điện thoại, Fax, địa chỉ email thì ghi số điện thoại, số Fax, địa chỉ Email của bộ phận chịu trách nhiệm chính thực hiện phiếu điều tra này hoặc bộ phận hành chính của doanh nghiệp.

Câu 3. Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp: Khoanh tròn vào chữ số thích hợp tương ứng với tình trạng hoạt động của doanh nghiệp.

Câu 5. Loại hình kinh tế của doanh nghiệp

Khoanh tròn vào một chữ số phù hợp với loại hình tương ứng của doanh nghiệp.

- Nếu doanh nghiệp thuộc loại hình công ty cổ phần có vốn nhà nước trên 50%, sau khi khoanh tròn chữ số 03, ghi tiếp phần trăm (%) vốn Nhà nước trung ương và vốn Nhà nước địa phương tính theo vốn điều lệ tham gia vào công ty cổ phần có đến cuối năm 2012. Nếu doanh nghiệp thuộc loại hình công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới hoặc bằng 50%, sau khi khoanh tròn chữ số 10, ghi tiếp phần trăm (%) vốn Nhà nước theo vốn điều lệ tham gia vào công ty cổ phần có đến cuối năm 2012.

- Trường hợp doanh nghiệp nhà nước trong thực tế chưa chuyển đổi hoạt động theo Luật doanh nghiệp 2005 thì khoanh tròn mã 04.

- Các doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong năm thì xếp doanh nghiệp theo đúng loại hình mới tại thời điểm 31/12/2012.

- Các doanh nghiệp được sáp nhập trong năm thì chỉ làm một phiếu điều tra cho doanh nghiệp mới được sáp nhập, nhưng số liệu là số cả năm của tất cả các doanh nghiệp trước khi sáp nhập.

- Các doanh nghiệp được chia tách thì mỗi một doanh nghiệp mới làm một phiếu điều tra. Số liệu của thời gian chưa chia tách sẽ được chia ra cho từng doanh nghiệp. Trường hợp không chia được thì quy ước ghi vào cho doanh nghiệp có quy mô lớn nhất.

- Nếu doanh nghiệp thuộc loại hình hợp tác xã, sau khi khoanh tròn mã 05, sẽ ghi tiếp mã là hợp tác xã ( mã 5.1), liên hiệp hợp tác xã (mã 5.2), quỹ tín dụng nhân dân (mã 5.3).

Câu 8. Các ngành thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) năm 2012

Mục này chỉ liệt kê các ngành thực tế có hoạt động trong năm 2012. Nếu đăng ký kinh doanh có nhiều ngành nhưng thực tế năm 2012 không hoạt động thì không ghi.

8.1 Ngành SXKD chính: Ghi cụ thể tên ngành SXKD chính của doanh nghiệp. Ngành SXKD chính là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị sản xuất năm 2012. Nếu không xác định được giá trị sản xuất thì căn cứ vào ngành có doanh thu lớn nhất hoặc ngành sử dụng nhiều lao động nhất.

8.2 Ngành SXKD khác: Ngoài ngành SXKD chính, nếu doanh nghiệp còn các ngành SXKD khác thực tế có hoạt động trong năm 2012 thì ghi vào các dòng tiếp theo. Ngành SXKD khác phải là những ngành tạo ra các sản phẩm, dịch vụ là hàng hoá có bán ra ngoài phạm vi doanh nghiệp. Không ghi vào mục này những ngành SXKD nằm trong dây chuyền sản xuất chính nhằm phục vụ cho ngành sản xuất chính của doanh nghiệp như: Xưởng cơ khí làm nhiệm vụ sửa chữa thiết bị trong nội bộ doanh nghiệp; phân xưởng làm vỏ hộp trong các nhà máy hoa quả hộp,...

Căn cứ vào tên của các ngành SXKD, cán bộ Cục Thống kê tỉnh, TP ghi mã ngành kinh tế quốc dân theo mã VSIC 2007 (5 chữ số) cho ngành SXKD chính và các ngành SXKD khác vào ô mã quy định.

Câu 9. Lao động năm 2012

Ghi tổng số lao động mà doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng; Bao gồm lao động được trả công, trả lương và lao động không được trả công trả lương (kể cả chủ doanh nghiệp tư nhân).

9.1. Tổng số lao động có tại thời điểm 01/01/2012: Ghi tổng số lao động của doanh nghiệp hiện có trong danh sách tại thời điểm 01/01/2012. Trong đó ghi riêng số lao động nữ.

9.2. Tổng số lao động có tại thời điểm 31/12/2012:

Cột A:

Tổng số: Là tổng số theo khái niệm trên của doanh nghiệp hiện có trong danh sách tại thời điểm 31/12/2012. Trong đó, ghi riêng số lao động được đóng BHXH, số lao động không được trả lương, trả công; số lao động là người nước ngoài.

Phân theo ngành SXKD: Ghi đầy đủ lao động của các ngành SXKD chính và các ngành SXKD khác có hạch toán riêng trong số các ngành như đã ghi ở mục 8 (8.1 và 8.2). Trường hợp có ngành thực tế hoạt động được ghi ở mục 8.2 nhưng không hạch toán riêng được lao động thì quy ước tính vào ngành SXKD chính. Tổng số lao động của ngành SXKD chính và các ngành SXKD khác có hạch toán riêng bằng tổng số lao động toàn doanh nghiệp. Những lao động làm công tác quản lý, nghiệp vụ chung nếu không chia tách được theo các ngành SXKD thì quy định tính vào ngành SXKD chính.

Cột B: Mã số: Cán bộ Cục Thống kê tỉnh, TP ghi mã ngành KTQD theo VSIC 2007 (cấp 5) cho các ngành SXKD tương ứng đã được ghi ở cột A.

Cột 1 và 2: Ghi số lao động của doanh nghiệp hiện có trong danh sách ở thời điểm cuối năm. Cột 1 ghi tổng số; cột 2 trong đó lao động nữ.

Câu 10. Các khoản chi liên quan đến người lao động năm 2012.

10.1. Tổng số tiền phải trả cho người lao động: Là tổng các khoản mà doanh nghiệp phải chi trả cho người lao động do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

- Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, các khoản chi trả khác có tính chất như lương: Gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và tiền thưởng trong lương; Các khoản phụ cấp và chi trả khác của người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, vào giá thành sản phẩm như phụ cấp ca 3, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, phụ cấp tiền điện thoại cố định, điện thoại di động, tiền công tác phí, ăn giữa ca (trường hợp thuê dịch vụ ăn uống bên ngoài không tính vào yếu tố này), trợ cấp thuê nhà và các khoản phụ cấp thường xuyên, không thường xuyên khác cho người lao động, bao gồm các hình thức trả bằng tiền, bằng hiện vật như: thực phẩm, đồ uống, nhiên liệu, quần áo (trừ quần áo bảo hộ lao động).

Chú ý: Đối với các doanh nghiệp có lao động không được trả lương, trả công (như: Chủ doanh nghiệp, những người trong gia đình chủ doanh nghiệp) thì quy ước tiền lương, tiền công lấy theo số mà cơ quan thuế ấn định để tính thuế thu nhập cho doanh nghiệp vào mục này.

- Các khoản chi trả khác cho người lao động  không tính vào chi phí SXKD: Là các khoản chi trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản xuất mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, lợi nhuận của chủ doanh nghiệp hoặc từ các nguồn khác (quà tặng, thưởng của cấp trên,...).

Số liệu các khoản trên là tổng số phát sinh của toàn doanh nghiệp phải thanh toán cho người lao động trong năm 2012, cho dù khoản đó đã được thanh toán hay còn nợ người lao động.

Chú ý:

+ Một số chi phí liên quan trực tiếp đến người lao động nhưng không được tính là thu nhập của người lao động, đó là chi về quần áo BHLĐ, đào tạo, tuyển mộ.

+ Chi phí vui chơi giải trí, tham quan, du lịch được tính là thu nhập của người lao động (thu nhập khác không tính vào chi phí SXKD).

+ Các khoản doanh nghiệp trả cho người lao động bằng hiện vật được tính theo giá mà sổ sách kế toán đã thực hiện.

10.2. Bảo hiểm xã hội trả thay lương: Là khoản BHXH chi trả cho người lao động của doanh nghiệp trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,... (theo chế độ quy định của BHXH hiện hành).

10.3. Đóng góp BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của doanh nghiệp: Là những khoản mà doanh nghiệp trích nộp cho hệ thống BHXH; bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho người lao động. Đây là số phát sinh đã trích trong năm 2012, cho dù các khoản đó đã nộp hay còn nợ các cơ quan bảo hiểm và tổ chức công đoàn.

Cột 1: Ghi số phát sinh trong năm mà doanh nghiệp phải thanh toán cho người lao động hoặc phải đóng góp vào BHXH, thất nghiệp, y tế, kinh phí công đoàn.

Trong đó: Tách riêng bảo hiểm thất nghiệp

Ghi chú: Nếu doanh nghiệp nào không đóng góp các quỹ và kinh phí trên thì bỏ trống mục này.

Xem tiếp thám tử kỳ 2: http://www.thamtutu.com.vn/vi-VN/News/thongtindoanhnghiep/100/894/Tham-tu-ky-2-Huong-dan-cach-ghi-cac.aspx

Tags : thuê thám tử điều tra doanh nghiệp, thuê thám tử theo dõi ngoại tình, thuê thám tử điều tra hôn nhân, điều tra hôn nhân, điều tra doanh nghiệp, Thám tử Hà Nội
TỔNG ĐÀI THÁM TỬ VDT 1900. 599. 979 luật sư Nguyễn Minh Long - Văn phòng luật sư Dragon
Hotline : 0913 031 525

VĂN PHÒNG THÁM TỬ TẠI SÀI GÒN

Địa chỉ : B12-7, Chung Cư Khánh Hội 1, số 360C Bến Vân Đồn, phường 1, quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hotline: 1900. 599. 979

Website: www.thamtutu.com.vn

Email: thamtuvdt@gmail.com

=================

 

VĂN PHÒNG THÁM TỬ TẠI HÀ NỘI

Địa chỉ 1: Phòng 6, tầng 14 Tòa nhà VIMECO đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 1900. 599. 979

Website: www.thamtutu.com.vn

Email: thamtuvdt@gmail.com

===================

 

VĂN PHÒNG THÁM TỬ TẠI HẢI PHÒNG

Địa chỉ : Phòng 4.6, Tầng 4, Tòa nhà Khánh Hội, Lô 2/3C, Đường Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.

Hotline : 1900. 599. 979

Website: www.thamtutu.com.vn

Email: thamtuvdt@gmail.com

==================

 

VĂN PHÒNG THÁM TỬ TẠI ĐÀ NẴNG

Địa chỉ : Tầng 6, Số 35 Tòa Nhà Cao Thắng, Phường Thanh Bình, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.

Hotline: 1900. 599. 979

Website: www.thamtutu.com.vn

Email: thamtuvdt@gmail.com

==================