CÂU CHUYỆN THÁM TỬ VDT

Thống kê truy cập
  • Khách online : 12
  • Lượng truy cập : 5630513
Trang Chủ   >>   Thông Tin Doanh Nghiệp
24/5/2014 15:44' (GMT+7) | Số lần xem : 2118

Thám tử kỳ 2 - Hướng dẫn cách ghi các phiếu điều tra doanh nghiệp năm 2013

Thám tử tư điều tra doanh nghiệp -  Phiếu thu thập thông tin Doanh nghiệp. Phiếu số 1A/ĐTDN-DN

Câu 11. Tài sản và nguồn vốn năm 2012

11.1.Tổng cộng tài sản: Là tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm 01/01/2012 và 31/12/2012, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

A. Tài sản ngắn hạn: Là tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài khoản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của DN có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

Trong đó:

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi).

- Hàng tồn kho: Là toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình SXKD của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi trên đường”, Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, Tài khoản 154 “Chi phí SXKD dở dang”, Tài khoản 155 “Thành phẩm”, Tài khoản 156 “Hàng hoá”, Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán” và Tài khoản 158 “Hàng hoá kho bảo thuế”.

Trong hàng tồn kho, ghi riêng các mục:

+ Chi phí SXKD dở dang: Chỉ ghi cho những ngành sản xuất như nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng. 

+ Thành phẩm tồn kho: Chỉ ghi những thành phẩm, bán thành phẩm của những ngành sản xuất: nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp do DN sản xuất và thực tế còn tồn kho.

+ Hàng gửi đi bán: Chỉ ghi những hàng hoá của những ngành sản xuất: Nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp do DN sản xuất ra.

B. Tài sản dài hạn: Là giá trị các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn có ở thời điểm đầu năm và cuối năm, bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.

Trong đó:

I. Các khoản phải thu dài hạn: Là toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn khác và số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc, tại thời điểm đầu năm và cuối năm có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh.

II. Tài sản cố định: Là toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi hao mòn luỹ kế) của các loại tài sản cố định và chi phí XDCB dở dang hiện có tại thời điểm đầu năm (01/01/2012) và cuối năm (31/12/2012).

Tài sản cố định chia theo tính chất tài sản gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình.

1. Tài sản cố định hữu hình: Là toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm đầu năm và cuối năm.

- Nguyên giá: Là toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ hữu hình tại thời điểm đầu năm và cuối năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 221 “Tài sản cố định hữu hình”.

- Giá trị hao mòn luỹ kế: Là toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình lũy kế tại thời điểm đầu năm và cuối năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ Cái chi tiết TK 2141.

2. Tài sản cố định thuê tài chính: Là toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm đầu năm và cuối năm.

- Nguyên giá: Là toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm đầu năm và cuối năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”.

- Giá trị hao mòn luỹ kế: Là toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài chính lũy kế tại thời điểm đầu năm và cuối năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài khoản 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ Cái chi tiết TK 2142.

3. Tài sản cố định vô hình: Là toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm đầu năm và cuối năm.

- Nguyên giá: Là toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm đầu năm và cuối năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” .

- Giá trị hao mòn luỹ kế: Là toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐ vô hình lũy kế tại thời điểm đầu năm và cuối năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ Cái chi tiết TK 2143.

11.2. Tổng cộng nguồn vốn: Bao gồm toàn bộ các khoản nợ phải trả và nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN.

A. Nợ phải trả: Là tổng các khoản nợ phát sinh mà DN phải trả tại thời điểm đầu năm và cuối năm, gồm nợ ngắn hạn (vay và nợ ngắn hạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác, dự phòng phải trả ngắn hạn) và nợ dài hạn (phải trả dài hạn người bán, phải trả dài hạn nội bộ, phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả dài hạn).

B. Vốn chủ sở hữu: Là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN, của các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên,... Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn chủ sở hữu (vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu, cổ phiếu quỹ, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư XDCB) và nguồn kinh phí và các quỹ (quỹ khen thưởng, phúc lợi, nguồn kinh phí, nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ).

Nguồn số liệu: Nguồn số liệu để ghi vào mục tài sản và nguồn vốn là Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán của DN, mẫu B01-DN Chế bộ báo cáo tài chính hiện hành.

Chú ý:

- Tổng cộng tài sản = Tổng cộng nguồn vốn

- Những DN mới đi vào hoạt động SXKD trong năm (sau thời điểm 01/01/2012) thì cột đầu năm ghi dấu (x).

Câu 12. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012

Cột A:

(1) Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong năm 2012, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, được khách hàng chấp nhận thanh toán.

(2) Các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản được ghi giảm trừ vào doanh thu, gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định trong năm 2012. Trong đó, ghi riêng khoản giảm trừ từ thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

(3) Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ (mã 05=mã 01-mã 03)

Trong đó:

- Doanh thu thuần bán lẻ (Áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất): Là doanh thu bán hàng hoá cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.

Chia theo ngành hoạt động: Ghi đầy đủ tên của các ngành SXKD chính và các ngành SXKD khác có hạch toán riêng như đã ghi ở mục 8 (8.1 và 8.2). Trường hợp có ngành thực tế hoạt động được ghi ở mục 8.2 nhưng không hạch toán riêng được thì quy ước tính vào ngành SXKD chính. Tổng số doanh thu thuần của ngành SXKD chính và các ngành SXKD khác có hạch toán riêng bằng tổng số doanh thu thuần toàn doanh nghiệp.

Lưu ý: Những doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, xây dựng nếu có hàng hoá mua vào rồi bán ra không qua chế biến gì thêm trong doanh nghiệp thì doanh thu ghi vào ngành thương nghiệp.

- Doanh thu thuần dịch vụ công nghiệp: Là doanh thu thuần từ các hoạt động dịch vụ công nghiệp làm cho bên ngoài, bao gồm:

+ Doanh thu gia công sản phẩm cho các đơn vị khác mà nguyên vật liệu do khách hàng mang đến;

+ Doanh thu sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, máy móc cho các đơn vị khác;

+ Doanh thu từ các công việc có tính chất công nghiệp làm cho các đơn vị khác như: Sơn, mạ, đánh bóng các sản phẩm và chi tiết sản phẩm.

Lưu ý: Đối với các hoạt động dịch vụ công nghiệp làm cho các đơn vị khác, chỉ tính doanh thu thuần thực tế thu được từ bản thân dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện, không tính giá trị nguyên, vật liệu của khách hàng đưa đến gia công, không tính giá trị phụ tùng và giá trị của thiết bị, máy móc của khách hàng đưa đến để thay thế, sửa chữa.

(4) Giá vốn hàng bán: Là tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn.

(5) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trừ (-) giá vốn hàng bán (mã 09 = mã 05 - mã 08)

(6) Doanh thu hoạt động tài chính: Nếu doanh nghiệp có hạch toán riêng doanh thu của các hoạt động tài chính thì ghi vào mục này (nếu không có thì bỏ trống).

Lưu ý: Những DN có hoạt động chính là tài chính, tín dụng thì doanh thu không ghi vào mục này mà phải ghi vào mục 1 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

(7) Chi phí tài chính: Là tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,... phát sinh trong năm 2012 của doanh nghiệp

 (9) Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm 2012 của doanh nghiệp như chi về lương nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài...

(10) Chi phí bán hàng: Là tổng chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm 2012 của doanh nghiệp như chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm...

(11) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và bằng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo (mã 18 = mã 09 + mã 14 - mã 15 - mã 16)

(12) Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập khác trong năm 2012 của doanh nghiệp bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; Thu các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước; Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác.

(13) Chi phí khác: Là tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong năm 2012 của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh...

(14) Lợi nhuận khác: Bằng thu nhập khác trừ (-) chi phí khác (mã 21 = mã 19 - mã 20)

(15) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Là số lợi nhuận thực hiện trong năm 2012 của doanh nghiệp trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác phát sinh trong năm 2012. Chỉ tiêu này bằng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng (+) với lợi nhuận khác (mã 22 = mã 18 + mã 21).

(16) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm 2012 của doanh nghiệp.

(17) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp). Chỉ tiêu này bằng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. (mã 25 = mã 22 - mã 23).

Cột 1: Ghi số thực tế thực hiện năm 2012.

Nguồn số liệu: Nguồn số liệu để ghi vào Câu 12 - Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012 là Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu B02-DN hoặc B02-DNN của Chế độ kế toán hiện hành.

Câu 13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2012

Thuế (tổng số): Là các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp và đã nộp vào ngân sách nhà nước trong năm 2012. Trong đó: Ghi riêng các loại thuế sau:

- Thuế GTGT hàng bán nội địa (Gồm: Thuế GTGT hàng bán nội địa theo phương pháp trực tiếp và theo phương pháp khấu trừ).

- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Thuế xuất khẩu.

- Thuế nhập khẩu.

Cột 1: Số phát sinh phải nộp trong năm: Là số thuế và các khoản khác phát sinh phải nộp ngân sách trong năm 2012.

Cột 2: Số đã nộp trong năm: Là số thực tế đã nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm: Số nộp cho năm trước chuyển sang và số nộp cho phát sinh trong năm 2012.

+ Số thuế đã nộp trong năm 2012: Căn cứ vào chứng từ nộp thuế, bằng tổng giá trị bên Nợ TK 333 (3333 “Thuế xuất nhập khẩu” tách riêng NK và XK, 3332“Thuế tiêu thụ đặc biệt”) của các bút toán hạch toán: Nợ TK 333 (3333, 3332); Có các TK 111, 112,....

Câu 14. Thực hiện góp vốn điều lệ chia theo nước (áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài)

Cột A:

Tổng số: Là tổng số vốn do các thành viên, các bên tham gia, các cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định, được ghi vào Điều lệ công ty, để triển khai xây dựng, mua sắm thiết bị máy móc,... sản xuất kinh doanh. Vốn điều lệ gồm tiền mặt và các giá trị nguồn tài nguyên, giá trị quyền sử dụng đất, thiết bị máy móc, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty  được biểu hiện dưới dạng tiền mặt. Tổng vốn điều lệ bằng vốn điều lệ của các bên Việt Nam và các bên nước ngoài đóng góp.

 Bên Việt Nam: Là các đối tác của Việt Nam tham gia liên doanh góp vốn, gồm: Doanh nghiệp nhà nước, DN ngoài nhà nước, tổ chức khác như: các viện nghiên cứu, các trung tâm, trường,...

Bên nước ngoài: Là các đối tác thuộc nước ngoài tham gia góp vốn. Ghi cụ thể tên tất cả các nước/vùng lãnh thổ.

Cột B: Mã số: Căn cứ tên các nước tham gia góp vốn do DN liệt kê, cán bộ Cục Thống kê tỉnh, TP ghi mã nước phù hợp với danh mục quy định.

Cột 1: Vốn điều lệ đến 31/12/2012: Là số vốn do các thành viên liên doanh, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời gian nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty, doanh nghiệp tính đến thời điểm 31/12/2012 bao gồm vốn điều lệ bổ sung.

Cột 2: Thực hiện góp vốn điều lệ trong năm 2012: Là số vốn do các thành viên liên doanh, cổ đông thực tế đã góp cho công ty, doanh nghiệp từ 1/1/2012 đến 31/12/2012

Cột 3: Góp vốn điều lệ lũy kế đến 31/12/2012: Là số vốn thực tế các bên tham gia đã đóng góp để triển khai xây dựng, mua sắm thiết bị máy móc,... sản xuất kinh doanh từ khi thành lập công ty, doanh nghiệp cộng dồn đến thời điểm 31/12/2012 (gồm vốn góp của các bên khi thành lập doanh nghiệp cộng với vốn góp bổ sung, nếu có).

Tags : thám tử hà nội, thám tử tại hà nội, công ty thám tử tại hà nội, văn phòng thám tử tại hà nội, văn phòng thám tử hà nội, Thám tử Hà Nội
TỔNG ĐÀI THÁM TỬ VDT 1900. 599. 979 luật sư Nguyễn Minh Long - Văn phòng luật sư Dragon
Hotline : 0913 031 525

VĂN PHÒNG THÁM TỬ TẠI SÀI GÒN

Địa chỉ : B12-7, Chung Cư Khánh Hội 1, số 360C Bến Vân Đồn, phường 1, quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hotline: 1900. 599. 979

Website: www.thamtutu.com.vn

Email: thamtuvdt@gmail.com

=================

 

VĂN PHÒNG THÁM TỬ TẠI HÀ NỘI

Địa chỉ 1: Phòng 6, tầng 14 Tòa nhà VIMECO đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 1900. 599. 979

Website: www.thamtutu.com.vn

Email: thamtuvdt@gmail.com

===================

 

VĂN PHÒNG THÁM TỬ TẠI HẢI PHÒNG

Địa chỉ : Phòng 4.6, Tầng 4, Tòa nhà Khánh Hội, Lô 2/3C, Đường Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.

Hotline : 1900. 599. 979

Website: www.thamtutu.com.vn

Email: thamtuvdt@gmail.com

==================

 

VĂN PHÒNG THÁM TỬ TẠI ĐÀ NẴNG

Địa chỉ : Tầng 6, Số 35 Tòa Nhà Cao Thắng, Phường Thanh Bình, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.

Hotline: 1900. 599. 979

Website: www.thamtutu.com.vn

Email: thamtuvdt@gmail.com

==================